Một loài vịt thon dài với mỏ màu thịt.
| Tên khoa học | Mergus merganser |
| Tên tiếng Anh | Common Merganser |
| Tên tiếng Nhật | 川秋沙 |
| Lớp | Aves |
| Bộ | Anseriformes |
| Họ | Anatidae |
| Chi | Mergus |
| Loài | merganser |
| Chiều dài toàn thân | 60-70cm |
| Phân bố | Sinh sản ở lục địa Á-Âu và Bắc Mỹ, di cư đến Nhật Bản vào mùa đông. |
Một loài vịt đặc trưng bởi hình dáng thon dài. Con đực và con cái có màu sắc khác nhau.
Bơi với cổ uốn thành hình chữ S. Mỏ có màu thịt hơi đỏ và đầu mỏ có dạng móc câu.
Ngực màu trắng.
Chân màu cam.
So với loài vịt biển mỏ đỏ (Mergus serrator) tương tự, ranh giới giữa đầu và cổ rõ ràng hơn. Ngoài ra, màu mỏ của vịt Mergus merganser đỏ hơn. Mào trên đầu cũng không phát triển bằng vịt biển mỏ đỏ.
Chiều dài cơ thể gần 70cm, lớn hơn con cái.
Từ đỉnh đầu đến gáy có màu xanh lục đậm, từ mặt trước đến ngực có màu đen. Có một ranh giới trắng và đen rõ ràng ở cổ.
Thân mình ngoài cánh có màu trắng. Lông màu đen và xám mọc từ vai đến cánh.
Nhỏ hơn con đực một chút, khoảng 60cm.
Đầu màu nâu. Màu mỏ dịu hơn so với con đực.
Lông màu xám mọc từ cánh đến nách.
Di cư đến hồ, sông và vùng ven biển vào mùa đông để trú đông.
Lặn xuống nước và bắt cá.
Sinh sản vào đầu mùa hè, con cái chăm sóc con non.
Xem ảnh của Vịt mỏ răng lớn.
Nhấp vào ảnh để mở trang chi tiết.
Tạo thành các đàn nhỏ vài con và di chuyển.
Tên khoa học "merganser" là sự kết hợp của "mergus" (lặn) và "anser" (ngỗng), có nghĩa là "ngỗng lặn".
Tôi đã chụp ảnh một cá thể đang bơi về phía cống thoát nước Kamaguchi. Con đực lặp đi lặp lại việc lặn và nổi lên khi di chuyển. So với vịt biển mỏ đỏ, đàn nhỏ hơn và phần dưới cổ trông trắng hơn. Tôi cũng có thể thấy những cá thể đang thư giãn trên bê tông dưới cống thoát nước.
Kêu bằng giọng huýt sáo...... Đọc thêm
Loài đặc hữu của Nhật Bản sống ở các dòng suối....... Đọc thêm
Có màu cam tươi với các đốm đen....... Đọc thêm
Bay nhanh bằng đôi cánh dài....... Đọc thêm
Có mùi đặc trưng nhưng không phải là 'độc'....... Đọc thêm
Một loài bò sống trong rừng với cặp sừng ngắn....... Đọc thêm