Thay đổi màu sắc cơ thể để phù hợp với màu sắc xung quanh.
| Tên khoa học | Gekko japonicus |
| Tên tiếng Anh | Japanese gecko |
| Tên tiếng Nhật | 日本家守 |
| Lớp | Reptilia |
| Bộ | Squamata |
| Họ | Gekkonidae |
| Chi | Gekko |
| Loài | japonicus |
| Chiều dài toàn thân | 10-14cm |
| Phân bố | Toàn bộ khu vực Đông Bắc Á, bao gồm cả Nhật Bản. |
Thân hình hơi phình ra, đuôi thon dài. Dẹt theo chiều dọc, dễ dàng luồn lách vào các khe hở. Toàn thân có màu nâu xám. Màu sắc có thể thay đổi tùy theo môi trường.
Phần đầu hơi phình ra từ cổ, khiến đầu trông lớn hơn.
Các ngón chân có nhiều lông tơ nhỏ.
Thường thấy trên tường nhà dân.
Ăn côn trùng gây hại.
Sinh sản vào mùa hè, con non nở vào mùa thu.
Xem ảnh của Tắc kè Nhật Bản.
Nhấp vào ảnh để mở trang chi tiết.
Có thể bám vào các bề mặt nhẵn như thủy tinh nhờ lực Van der Waals.
Mặc dù tên khoa học có chữ "japonicus", nhưng đây là một loài du nhập. Được gọi là "nhà thủ" (Iemori) vì chúng ăn côn trùng gây hại.
Phát hiện một con ニホンヤモリ con bám trên trần nhà. Thường thấy chúng bám trên tường nhà, hoặc bám trên lưới chống muỗi để ăn các loại côn trùng như bướm đêm bị thu hút bởi ánh sáng.
Ẩn mình trong bụi rậm vào mùa đông....... Đọc thêm
Đã được xác định là một loài khác với loài Thằn lằn Nhật Bản (Plestiodon japonicus)....... Đọc thêm
Ngực có màuBuff nhẹ....... Đọc thêm
Bơi chậm chạp với đôi chân thích hợp để đi bộ....... Đọc thêm
Một loài chim ưng nhỏ với tiếng kêu the thé....... Đọc thêm
Được đặt tên từ hình ảnh lượn trên mặt đất...... Đọc thêm